Quy định
Ghi nhãn hương liệu thực phẩm tại Việt Nam: quy định 2026
Điểm b khoản 2 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 yêu cầu nhãn phụ gia thực phẩm ghi “phụ gia thực phẩm” cùng phạm vi, liều lượng và cách sử dụng. Theo khoản 1 Điều 97 và điểm b, điểm c khoản 4 Điều 97 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực từ ngày 23/01/2026; Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày đó. Điểm a khoản 3 Điều 48 quy định cách ghi hương liệu trong thành phần thực phẩm.
Ban biên tập VKA | | 6 phút đọc
Read in English
Nhãn phụ gia thực phẩm cần ghi những gì?
Theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, nhãn phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” cùng thông tin về phạm vi, liều lượng và cách sử dụng, ngoài các yêu cầu ghi nhãn chung. Doanh nghiệp cần kiểm tra cả nhãn hương liệu được cung cấp và dòng thành phần trên thực phẩm sử dụng hương liệu đó. Nguồn: điểm b khoản 2 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12.
Quy định ghi nhãn hiện hành theo Nghị định 37/2026
Theo khoản 1 Điều 97 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành, 23/01/2026. Theo điểm b và điểm c khoản 4 Điều 97, Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày đó. Khi kiểm tra thiết kế nhãn mới, doanh nghiệp cần sử dụng Nghị định 37/2026 làm cơ sở và xem xét riêng quy định chuyển tiếp đối với nhãn, bao bì đã có. Nguồn: khoản 1 Điều 97, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 97 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Nội dung bằng tiếng Việt và tổ chức chịu trách nhiệm
Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải thể hiện bằng tiếng Việt tên hàng hóa, tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm và xuất xứ, cùng nội dung tương ứng tại Phụ lục I. Dòng “Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” trong Phụ lục I có nội dung thành phần và cụm từ “Phụ gia thực phẩm”. Việc kiểm tra nhãn cần căn cứ vào nhóm hàng hóa và nội dung tương ứng trong Phụ lục. Nguồn: khoản 1 Điều 42 và Phụ lục I Nghị định 37/2026/NĐ-CP, dòng phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
Cách ghi hương liệu trong thành phần thực phẩm
Theo điểm a khoản 3 Điều 48 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, phụ gia trong thành phần thực phẩm được ghi bằng tên nhóm phụ gia cùng tên phụ gia hoặc mã số INS. Đối với phụ gia là hương liệu, ghi “hương liệu” kèm một hoặc nhiều từ “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp”, “nhân tạo”. Đây là yêu cầu về cách ghi thành phần. Quý khách vui lòng yêu cầu nhà cung cấp gửi thông tin thành phần và cách ghi dự kiến cho mã hương liệu cụ thể để bộ phận phụ trách quy định xem xét. Nguồn: điểm a khoản 3 Điều 48 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Cách ghi xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, xuất xứ được thể hiện bằng cách ghi như “sản xuất tại”, “chế tạo tại”, “xuất xứ” hoặc “Origin”, “Made in”, “Produced in”, “Product of”, kèm tên quốc gia. Doanh nghiệp cần đối chiếu tên quốc gia trên nhãn với hồ sơ sản phẩm, đồng thời xem xét yêu cầu nội dung bằng tiếng Việt tại khoản 1 Điều 42. Nguồn: khoản 2 Điều 47 và khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Quy định chuyển tiếp đối với nhãn, bao bì và hàng tồn kho
Theo khoản 4 Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn và bao bì phù hợp với Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và đã in trước ngày 23/01/2026 được tiếp tục sử dụng, nhưng không quá hai năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, tức đến ngày 23/01/2028. Quy định này có cả điều kiện về thời điểm in và điều kiện tuân thủ. Doanh nghiệp cần kiểm tra hai điều kiện trước khi áp dụng cho lượng bao bì còn tồn. Nguồn: khoản 4 Điều 98 và khoản 1 Điều 97 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 3 Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng hóa đã sản xuất hoặc nhập khẩu trước ngày có hiệu lực được tiếp tục lưu thông đến khi hết hạn sử dụng ghi trên nhãn. Việc kiểm tra hàng hóa tồn kho cần được xem xét riêng với việc sử dụng bao bì đã in, vì hai trường hợp có điều kiện chuyển tiếp khác nhau. Lưu căn cứ áp dụng và các mốc thời gian liên quan cùng hồ sơ thiết kế nhãn. Nguồn: khoản 3 Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Đối chiếu nhãn với hồ sơ kỹ thuật của nhà cung cấp
Bắt đầu từ mã hương liệu, bảng thông số kỹ thuật và thông tin thành phần của sản phẩm đang được đánh giá. Đối chiếu nội dung ghi nhãn với các tài liệu đó, rồi yêu cầu thông tin về chất gây dị ứng cho cùng mã sản phẩm. VKA gửi kèm mẫu thử bảng thông số kỹ thuật, phiếu an toàn hóa chất, phiếu kiểm nghiệm COA, thông tin về chất gây dị ứng và thành phần, tài liệu về phạm vi chứng nhận halal, giấy chứng nhận FSSC 22000 và giấy chứng nhận lưu hành tự do khi đơn vị nhập khẩu yêu cầu. Xem danh mục hồ sơ trên trang nhà cung cấp hương liệu cho Việt Nam bằng tiếng Anh.
Nếu yêu cầu phát triển sản phẩm có nội dung halal, Quý khách cần xem xét riêng giấy chứng nhận và cách ghi thành phần trên nhãn. Bài hương liệu halal tại Việt Nam trình bày điều kiện thừa nhận tổ chức chứng nhận nước ngoài và các mốc chuyển tiếp. Quý khách vui lòng gửi nội dung ghi nhãn dự kiến cùng nhu cầu hồ sơ của bên mua, hoặc trao đổi với chuyên gia hương liệu về mã hương liệu đang được đánh giá.